Thứ Ba, 22 tháng 1, 2013

Giới Thiệu

      
Chúng tôi chuyên cung cấp các loại hóa chất, dung môi dùng trong công nghiệp :
Sơn, keo, mực in,dệt nhuộm…
Chất tải lạnh
Chất tẩy công nghiệp
Các loại nhựa...
.... 
Là nhà cung cấp các mặt hàng hóa chất, vật tư dùng trong các ngành công nghiệp: Sơn, Keo dán, Mực in, Nhựa, Dệt nhuộm, Mỹ phẩm, Dược phẩm...
Hiện nay chúng tôi là nhà cung cấp hóa chất rất có uy tín với nhiều nhà máy,sơ sở sản xuất trên toàn quốc. Công ty chúng tôi còn là nhà phân phối các sản phẩm hóa chất của các công ty hóa chất nổi tiếng như: Dow Chemical Company BASF – The Chemical Company Optimal Chemicals(Malaysia) SdnBhd Nitro Chemical Industry., Ltd Ineos Chlor Exxon Mobil Chemical Shell Chemical...
Dow Chemical Company
BASF – The Chemical Company
Optimal Chemicals (Malaysia)Sdn Bhd
Nitro Chemical Industry., Ltd
Ineos Chlor
Exxon Mobil Chemical
Shell Chemical
Chất lượng hàng hóa luôn được bảo đảm đúng chỉ tiêu chất lượng của nhà sản xuất. Chúng tôi sẵn sàng cung cấp tài liệu kỹ thuật và tư vấn cho quý khách hàng. Hàng hóa cung cấp cho quý khách đầy đủ và đúng hạn. Công ty chúng tôi sẵn sàng nhập khẩu các mặt hàng và giao hàng tận nơi theo đúng đơn đặt hàng của Quý khách. Khi có nhu cầu, Quý khách chỉ cần liên hệ với chúng tôi qua fax, điện thoại hoặc email.
Công ty chúng tôi luôn mong muốn được phục vụ Quý khách hàng với các sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý và ưu đãi về thời hạn thanh toán.Quý khách có thể thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt. Chúng tôi luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Quý khách để đôi bên có thể hợp tác lâu dài và cùng có lợi.
Ngoài ra, chúng tôi còn đảm nhận xuất nhập khẩu ủy thác và làm đại lý ký gửi hàng hóa cho Quý khách hàng.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
CÔNG TY HÓA CHẤT SAPA
448A - 450 Lý Thái Tổ, P.10, Q.10, Tp.HCM
 ĐTDD: 0909.880.839-Ms.Uyen
 Email: sapachem.com@gmai.com
skype : hnkuyen

Thứ Ba, 27 tháng 11, 2012

Chất hóa dẻo, Hexamoll Dinch



Hexamoll ® DINCH

Chất hóa dẻo cho nhựa PVC và các polime phân cực khác. Sản phẩm này được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau.
Tên hóa học: 1,2-Cyclohexane dicarboxlic acid, diisononyl ester

Công thức phân tử: C26H48O4

1. Mô tả: Hexamol DINCH là một chất lỏng khan, trong suốt, không màu và hầu như không mùi. Nó tan trong dung môi hữu cơ thông thường và có thể hỗn hợp với các chất hóa dẻo đơn thể thường được sử dụng trong nhựa PVC. Hexamol DINCH tan hoàn toàn trong nước.

2. Tính chất:
- Khối lượng phân tử: 424.7 g/mol
- Điểm đông đặc: -54oC (DIN ISO 3016)
- Độ nhớt động lực: 44-60 mPa.s
- Tỷ trọng ở 20oC: 0.944-0.954 g/cm3
-- Trị số axit: 0.07 max.mg KOH/g
- Hàm lượng Ê te: 99.5 min. % bề mặt
- Hàm lượng nước: 0.1 max. % trọng lượng 

3. Ứng dụng:

A. Thiết bị y tế:
- Hexamoll ® DINCH có bản tiểu sử chất độc tốt (Một bản kiểm tra, tóm lược, diễn dịch về một chất độc nhằm đánh giá mức phơi nhiễm và những tác động sức khỏe đi kèm):
+ Không có rủi ro sinh sản, không gây độc hại cho tinh hoàn, không làm suy yếu khả năng sinh sản, không sinh quái thai, không ảnh hưởng đến tuyến nội tiết.
+ Không sản sinh vi thể peroxy
+ Không chất sinh ung thư
+ Không nguy hại cho môi trường
- Với  bản tiểu sử chất độc tốt và tỉ lệ di chuyển rất thấp, Hexamol DINCH là chất hóa dẻo dùng trong các thiết bị y tế sử dụng các sản phẩm nhựa PVC mềm như:
+ Ống dùng để đưa thức ăn vào đường dạ dày và thẩm tách máu.
+ Túi nhỏ
+ Ống thở
+ Ống thông đường tiểu
+ Bao tay
+ Mặt nạ thở

B. Ứng dụng tiếp xúc thực phẩm: 
Nhờ vào bản tiểu sử chất độc tốt, tỷ lệ di chuyển thấp của Hexamoll ® DINCH, đặc biệt tan chậm trong nước và ethanol nên chất phụ gia này được sử dụng trong các ứng dụng tiếp xúc thực phẩm:
+ Giấy bóng dùng làm bao bì thực phẩm
+ Chất chống thấm và nắp chai
+ Nút bần  
+ Miếng đệm
+ Găng tay 

C. Đồ chơi: 
Hexamoll ® DINCH là chất phụ gia lý tưởng cho các loại đồ chơi. Nhờ vào tỷ lệ di chuyển thấp, không mùi và sự tương thích về mặt kỹ thuật nên Hexamoll ® DINCH là chất hoá dẻo được sử dụng đế sản xuất đồ chơi và các đồ dùng trẻ em như:
+ Búp bê
+ Bóng
+ Bức tượng nhỏ
+ Thiết bị hồ bơi
+ Đồ dùng chăm sóc trẻ em và trẻ sơ sinh
+ Dây và cáp dùng trong đồ chơi

D. Sản phẩm thể thao và giải trí:
Hexamoll ® DINCH là chất dẻo thế hệ mới và là chất phụ gia lý tưởng dùng để sản xuất các sản phẩm vật lý trị liệu, thể thao và giải trí như:
+ Bóng thể dục
+ Đệm thể dục
+ Đệm ghế ngồi
+ Bóng massage và con lăn massage
+ Giày

E. Nhựa dẻo nóng và cao su phân cực:
- Các chất hóa dẻo không chỉ sử dụng trong nhựa PVC mà còn sử dụng trong nhựa dẻo nóng hay cao su phân cực như NBR hay pôliurêtan (Polyurethane). Chúng điều chỉnh độ dẻo, độ cứng, độ giòn.
- Hexamoll ® DINCH là một chất thay thế phtalat hoàn hảo trong nhựa dẻo nóng và cao su phân cực. Hơn nữa, chất dẻo mới này có tiểu sử chất độc tốt và là sản phẩm không chứa phtalat (phthalate). Nó được đưa vào công thức thông dụng và có các đặc tính giống với các chất hóa dẻo truyền thống.
- Vì Hexamoll ® DINCH là một chất hoá dẻo phân cực nên nó được kỳ vọng sẽ phù hợp với nhiều loại cao su phân cực và nhựa dẻo nóng:
+ Polychloroprene
+ NBR
+ Cao su Polyurethane
+ ABS
+ TPU
+PET

F. Coating  và mực:
Hexamoll ® DINCH là một trong những chất hoá dẻo được sử dụng trong hầu hết các công thức coating  và mực để đảm bảo tính linh hoạt. Đó là sự lựa chọn cho nhiều ứng dụng khác nhau trong ngành mực và coating như:  
+ Phun phủ vỏ đồ hộp
+ In vải
+ Sơn tấm lợp
+ Mực in phun kỹ thuật số
+ Sơn bảo vệ
+ Sơn tàu biển
+ Mực in
­- Hexamoll ® DINCH được sử dụng trong coating do có những nhân tố chính sau đây:
+ Tính linh hoạt ở nhiệt độ thấp tốt
+ Thời hạn sử dụng lâu
+ Sức căng bề mặt thấp
+ VOC thấp
+ Độ nhớt tương đối thấp

G. Keo dán:
- Hexamoll ® DINCH có thể được sử dụng trong các ứng dụng keo dán và chất chống thấm sau đây:
+ Băng keo dán y tế và đóng gói thực phẩm
+ Công trình xây dựng
+ Giao thông vận tải
- Hexamoll ® DINCH có sức căng bề mặt thấp hơn so với các chất hoá dẻo khác. Do có sức căng bề mặt thấp, Hexamoll ® DINCH cung cấp keo dán tốt cho nhiều loại chất nền. 

H. Các ứng dụng khác: 

 Hexamoll ® DINCH cũng phù hợp với những ứng dụng đòi hỏi sự an toàn. Sản phẩm này có thể là sự lựa chọn cho nhiều ứng dụng khác ngoài nhựa PVC:
+ Chất phân tán
+ Mỹ phẩm ( ví dụ: thuốc rửa sơn móng tay..)
+ Hạt nhựa màu
+ Da nhân tạo
+ Cái tẩy
+ Vỏ và tấm phủ (ví dụ: Túi kiểu)









Thứ Ba, 28 tháng 2, 2012

Xà phòng

Xà phòng là một vật dụng thiết yếu trong cuộc sống hang ngày của chúng ta. Do đâu chúng ta phải cần đến xà phòng mà không thể chỉ dùng nước để rửa tay, tắm giặt, rửa bát đĩa… Hãy cùng tìm hiểu thêm về hợp chất kỳ diệu này.
Tại sao xà phòng loại bỏ được vết bẩn mà nước không loại bỏ được?
Chúng ta thường dùng nước để rửa tay hay giặt quần áo. Nước có tác dụng loại bỏ một số vết bẩn dính trên tay chân hoặc quần áo. Nếu những vết bẩn này tan trong nước, nước sẽ cuốn đi những chất bẩn và tay chân hoặc quần áo bạn sẽ trở nên sạch sẽ. Tuy nhiên, nếu chứa chất béo, vết bẩn sẽ không tan trong nước. Khi đó, nước sẽ không thể rửa sạch những vết bẩn trên tay chân hoặc quần áo bạn.
Xà phòng là một hợp chất thần kỳ có thể tẩy rửa những chất bẩn chứa dầu mỡ bởi nó được cấu tạo từ những phân tử đặc biệt. Mỗi phân tử này có hai đầu hoàn toàn khác biệt.
Một đầu phân tử rất ưa nước, nó tan trong nước và dính chặt vào các phân tử nước. Đầu phân tử này được gọi là đầu ‘hút nước’.
Đầu còn lại của phân tử ưa mỡ và chất béo. Nó có thể làm tan mỡ nhưng lại không ưa nước. Đầu phân từ này được gọi là đầu ‘kỵ nước’.
Đầu kỵ nước của phân tử xà phòng gắn chặt với chất béo, nhờ đó hòa tan và tẩy bỏ vết bẩn chứa chất béo trên da hay quần áo. Đầu ưa nước giúp cho cả phân tử sau khi gắn chặt với chất béo có thể hòa tan vào nước.
Như vậy, nhờ cấu trúc đặt biệt của các phân tử đặc biệt trong xà phòng, các vết bẩn chứa chất béo rời khỏi da hoặc quần áo và tan vào nước.
Xà phòng là gì và được sản xuất như thế nào?
Xà phòng trước kia được điều chế bằng cách cho chất béo tác dụng với kiềm bằng phản ứng xà phòng hoá. Sản phẩm tạo ra là muối natri hoặc kali của axit béo. Vì thế xà phòng được phân loại thành xà phòng cứng (chứa natri) và xà phòng mềm (chứa kali). Loại xà phòng này có một nhược điểm là không giặt được trong nước cứng vì nó tạo các kết tủa với các ion canxi và magiê bết lên mặt vải làm vải chóng mục. Về sau, xà phòng được sản xuất từ dầu mỏ. Vì thế nó đã khắc phục được nhược điểm trên để có thể giặt được quẩn áo bằng nước cứng
Có lẽ xà phòng được phát minh một cách tình cờ. Thời xa xưa, có người đó đã muốn tẩy mỡ động vật trên quần áo bằng cách vò quần áo với nước và tro thân cây. Khi thân cây bị đốt cháy, tro của nó chứa nhiều ka-li cac-bo-nát (một loại chất kiềm)
Khoảng 4000 năm trước đây, người dân vùng Tiểu Á đã hòa tro cỏ bồ hòn vào nước để rửa tay. Cũng trong cùng thời kỳ này, người Samaria của thành phố cổ Ur đã sử dụng các dung dịch kiềm cho cùng mục đích trên.
Ngày nay, xà phòng được sản xuất theo ba giai đoạn.
Giai đoạn đầu tiên được gọi là xà phòng hóa, nghĩa là đơn giản chỉ đun sôi hai thành phần: một loại chất béo và một loại chất kiếm. Chất béo có thể là dầu thực vật như dầu ô-liu hoặc dầu dừa hoặc mỡ động vật như mỡ bò hoặc mỡ dê. Chất kiềm có thể là muối can-xi hoặc muối ka-li. Muối ka-li cac-bo-nat là loại kiềm dễ tìm thấy trong tro cây bị đốt cháy.
Giai đoạn thứ hai là làm khô. Chất rắn trơn được hình thành sau khi nước được đun sôi và bốc hơi.
Giai đoạn cuối cùng là nghiền nhỏ. Giai đoạn này đảm bảo rằng các khối xà phòng đã được sấy khô sẽ được nghiền nhỏ mịn để không tạo cảm giác có sạn. Quy trình này tạo ra loại xà phòng thông thường.
xa_phong
Xà phòng có thể tẩy rửa những chất bẩn chứa dầu mỡ bởi nó được cấu tạo từ những phân tử đặc biệt
Lịch sử xà phòng trong lịch sử
Các sản phẩm giống xà phòng đã được chế ra ở Babylon cổ đại khoảng năm 2800 trước Công nguyên và ở Ai Cập khoảng năm 1550 trước Công nguyên.
Khoảng năm 600 trước Công nguyên, những người đi biển từ đất nước Tây Ban Nha cổ đại đã làm ra loại xà phòng tương tự như xà phòng hiện nay. Họ hòa tro thân cây (giàu ka-li) với mỡ dê và đun sôi. Sau khi nước bốc hơi và phần chất rắn nguội đi, hỗn hợp này trở thành một chất rắn giống như sáp: đó chính là xà phòng.
Họ bán xà phòng cho người Hy Lạp và người La-mã để rửa hoặc giặt giũ. Họ cũng bán loại hàng hóa mới này cho người xứ Gaul làm thuốc nhuận tràng (theo nhà văn người La Mã Pliny the Elder, một người hơi có thành kiến với người xứ Gaul)
Người Celt ở nước Anh thời cổ xưa cũng làm ra xà phòng từ tro thân cây và mỡ động vật. Họ gọi sản phẩm này là ‘saipo’. Đó chính là nguồn gốc của từ ‘soap’ (xà phòng) trong tiếng Anh hiện đại này nay.
Đến năm 300 sau Công nguyên, Zosimos of Panopilos, một nhà hóa học người Ai Cập, đã có thể làm xà phòng rất giỏi và ông đã viết về quy trình nấu xà phòng. Ở Naples vào thế kỷ VI và ở Tây Ban Nha vào thế kỷ VIII đã có phường hội sản xuất xà phòng. Cũng vào thế kỷ VIII, ông Jabir Ibn Hayyan, một trí thức người Ả-rập, đã viết về việc sử dụng xà phòng để tắm rửa.
Như vậy, xà phòng đã được sản xuất từ cách đây hàng ngàn năm và đó là một trong những phát minh tuyệt vời nhất.
Nguồn: Hoahocngaynay/Bayvut

Chất hoạt động bề mặt


1.Đặc điểm
        Chất hoạt động bề mặt là một chất có tác dụng làm giảm sức căng  bề mặt của một chất lỏng, Là chất mà phân tử : một đầu ưa nước và một đuôi kị nước
Chất hoạt động bề mặt được dùng làm giảm sức căng  bề mặt của một chất lỏng bằng cách làm giảm sức căng bề mặt tại bề mặt tiếp xúc của hai chất lỏng.
          Nếu có nhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan thì chất Hoạt động bề mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng đó. Khi hòa chất hoạt hóa bề mặt và trong một một chất lỏng thì các phân tử cuả chất hoạt hoá có xu hướng tạo đám. Nếu chất lỏng là nước thì các phân tử sẽ chụm đuôi kị nước lại với nhau và quay đầu ưa nước ra tạo nên những hình dạng khách nhau như hình cầu, trụ hay màng
         Tính ưa, kị nước của một chất hoạt hóa bề mặt được đặc trưng bởi thông số là độ cân bằng ưa kị nước (HLB), có giá trị từ 0 đến 40.
               HLB càng cao thì hóa chất càng dễ hòa tan trong nước
               HLB càng thấp thì hóa chất càng dễ hòa tan trong các dung môi không phân cực như dầu
             VD : Các chất hoạt động bề mặt truyền thống như Las, les dùng trong lĩnh vực tẩy rửa là các anionic surfactants, chúng đi kèm với tính chất tạo bot do đó gọi là chất tạo bọt
             Chất hoạt động bề mặt ethoxylates- gọi là nonionic surfactants vd : nonyl ethoxylate, octyl ethoxylate … Tùy theo độ HLB ta có  :
HLB : 1-3 phá bọt
HLB : 4-9 nhũ nước trong dầu
HLB : 9-11 wetting agents
HLB : 11-15 nhũ dầu trong nước
HLB > 15 chất khuếch tán

2.
Phân loại
 Tùy theo tính chất mà chất hoạt động bề mặt được phân theo các loại khác nhau. Nếu xem theo tính chất điện của đầu phân cứ của phân tử hoạt động bề mặt thì có thể phân chúng thành các loại sau :
·   Chất hoạt động ion : khi bị phân cực thì đầu phân cực bị ion hóa
§  Chất hoạt động dương : khi bị phân cực thì đầu phân cực mang điện dương
§   Chất hoạt hóa âm : khi bị phân cực thì đầu phân cực mang điện âm
·    Chất hoạt hoá phi ion : đầu phân cực không bị ion hóa
·    Chất hoạt hóa lưỡng cực  : khi bị phân cứ thì đầu phân cực có thể mang điện âm hoặc mang điện dương tùy theo pH của dung môi
3.Ứng dụng :
Chất hoạt động bề mặt ứng dụng rất nhiều trong đời sống hàng ngày . Ứng dụng phổ biến nhất là : bột giặt, sơn, nhuộm…
·     Trong công nghiệp dệt nhuộm: Chất làm mếm cho vải sợi, chất trợ nhuộm
·   Trong công nghiệp thực phẩm : Chất nhũ hóa cho bánh kẹo, bơ sữa và đồ hộp
·   Trong công nghiệp mỹ phẩm : Chất tẩy rửa, nhũ hóa, chất tạo bọt
·   Trong ngành in: Chất trợ ngấm và phân tán mực in
·   Trong nông nghiệp : Chất để gia công thuốc bảo vệ thực vật,
·   Trong xây dựng: Dùng để nhũ hóa nhựa đường, tăng cường độ đóng rắn của bê tông
·   Trong dầu khí: Chất nhũ hóa dung dịch khoan
·   Trong công nghiệp khoáng sản: Làm thuốc tuyển nổi, chất nhũ hóa, chất tạo bọt để làm giàu khoáng sản

Thứ Tư, 10 tháng 8, 2011

Làm thế nào để tính HLB của một chất hoạt hóa bề mặt?


Xà phòng có tính chất tảy rửa các chất bẩn khỏi quần áo, đồ vật, tại sao vậy? Đó là vì phân tử xà phòng có một tính chất đặc biệt, nó gồm một đầu bị phân cực và một cái đuôi Hydrocarbon dài. Phân tử nước được cấu thành từ hai nguyên tử hydro và một nguyên tử oxygen, nhưng hai nguyên tử H lại không phân bố đều hai bên nguyên tử O (tức là ba nguyên tử H-O-H thẳng hàng, hay góc gữa H-H bằng 180 độ) mà tạo một góc 135 độ. Do đó, phân tử nước bị phân cực, cực âm là O và cực dương là tổ hợp của hai nguyên tử H, do bị phân cực như thế nên nước là một dung môi rất tốt. Khi xà phòng được hòa vào nước, đầu phân cực của xà phòng sẽ có xu hướng quay đầu về các phân tử nước do lực điện, còn cái đuôi hydrocarbon thì không có xu hướng đó. Người ta gọi phân tử xà phòng có cái đầu ưa nước và cái đuôi kị nước. Đuôi kị nước sẽ tìm những nơi không có nước để bám vào, những nơi không có nước như là chỗ bẩn của quần áo vì thế sẽ bị rời ra. Việc này giống như ta dùng một cái xà beng, tương đương với phân tử xà phòng, bẩy một hòn đá, tương đương với chất bẩn trên quần áo ra.

Xà phòng chỉ là một trường hợp đặc biệt của rất hàng triệu chất có tính chất tương tự như thế gọi là chất hoạt hóa bề mặt - HHBM (surfactant). Khả năng mà chất hoạt hóa bề mặt kị nước nước hoặc ưa nước được đặc trưng bởi một thông số gọi là độ cân bằng ưa-kị nước (Hydrophilic-Liophilic Balance: HLB). HLB có thể được tính từ công thức phân tử của HHBM.

HLB = 7 + S(số nhóm ưa nước) - S(số nhóm kị nước)

Một số giá trị của nhóm ưa nước: -SO4Na [38.7]; -COONa [19.1]; -N (amine) [9.4]; -COOH [2.1]; -OH (tự do) [1.9]; -O- [1.3]; -(CH2CH2O)- [0.33]

Một số giá trị của nhóm kị nước: -CH-; -CH2-; -CH3; =CH- [-0.475]; -(CH2CH2CH2O)- [-0.15]

Ví dụ 1: tính giá trị HLB của phân tử Oleic acid.
Công thức phân tử: CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH
Nhóm ưa nước: -COOH, có giá trị HLB là 2.1
Nhóm kị nước: CH3 (1); CH2 (14), CH (2), tống số bằng 7*0.475 = -8.075
Vậy HLB của oleic acid là: 7-8.075+2.1=1.025

Ví dụ 2: tính giá trị HLB của phân tử Sodium oleate.
Công thức phân tử: CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COONa
Nhóm ưa nước: -COONa, có giá trị HLB là 19.1
Nhóm kị nước: CH3 (1); CH2 (14), CH (2), tống số bằng 7*0.475 = -8.075
Vậy HLB của oleic acid là: 7-8.075+19.1=18.1

Vì Oleic acid có HLB=1 nên nó hòa tan trong nước rất ít nhưng lại có thể hòa tan trong dầu, ngược lại, Sodium oleate lại không thể hòa tan trong dầu nhưng lại hòa tan được trong nước.
Nguon: http://datrach.blogspot.com

Thứ Hai, 8 tháng 8, 2011

ỨNG DỤNG CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT

ỨNG DỤNG CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
1.Nonyl phenol Ethoxylate(NPE)
 Nhóm chất họat động Terginol NP gồm các chất hoạt động bề mặt nonion có rất nhiều ứng dụng như : sản xuất các sản phẩm tẩy rửa, sơn, coating, các polymer hệ nhũ tương và nhiều ứng dụng khác.
Các chất hoạt động bề mặt này có tác dụng làm tăng hoạt động bề mặt, tạo khả năng tẩy rửa, thấm ướt tốt và khả năng hòa tan cũng như khả năng tạo nhũ tương tốt.
  STT
Sản phẩm
Ứng dụng
1
Tergitol NP4
-         Là chất hoạt động bề mặt hệ dầu- nước rất tốt, chất nhũ tương có giá trị HBL thấp.
-         Ứng dụng :Chất tẩy rửa, chất tẩy dầu mỡ, chất tẩy rữa khô, chất phân tán cho dầu mỏ
2
Terginol NP6
-         Chất nhũ tương, chất làm ẩm, chất ổn định, chất kết hợp chất tẩy nonion với hydrocarbon.
-         Ứng dụng: chất tẩy rửa, chất tẩy dầu mỡ, chất tẩy rửa khô, keo dán, hóa chất dùng trong nông nghiệp.
3
Tergitol NP7
-         Khả năng tẩy rửa và thấm ướt tốt.
-         Ứng dụng : Dùng trong chất tẩy rửa, chất tẩy dầu mỡ, sản xuất giấy và sợi, chất tẩy quần áo, chất lỏng gia công kim loại, hóa chất dùng trong dầu mỏ.
4
Tergitol NP8
-         Khả năng tẩy rửa và thấm ướt tốt, dễ súc rửa.
-         Ứng dụng : Dùng trong chất tẩy rửa và bột giặt, chất tẩy quần áo, sản xuất giấy và sợi, chất lỏng gia công kim loại, sơn và coating, hóa chất nông nghiệp.
5
Tergitol NP9
-         Khả năng tẩy rửa và thấm ướt tốt, dễ súc rửa.
-         Ứng dụng : Dùng trong chất tẩy rửa và bột giặt, chất tẩy quần áo, sản xuất giấy và sợi, chất lỏng gia công kim loại, sơn và coating, hóa chất nông nghiệp
6
Tergitol NP10
-         Khả năng tẩy rửa và thấm ướt tốt
-         Ứng dụng: Dùng trong chất tẩy rửa và bột giặt, sản xuất giấy và sợi, chất lỏng gia công kim loại, sơn và coating, hóa chất nông nghiệp.
7
Tergitol NP11
-         Khả năng tẩy rửa và thấm ướt tốt.
-         Ứng dụng : Dùng trong chất tẩy rửa và bột giặt, sản xuất giấy và sợi, chất lỏng gia công kim loại,sơn và coating, hóa chất nông nghiệp .
8
Tergitol NP12
-         Khả năng tẩy rửa và thấm ướt tốt.
-         Ứng dụng : Dùng trong chất tẩy rửa và bột giặt, sản xuất giấy và sợi, chất lỏng gia công kim loại, sơn và coating , hóa chất nông nghiệp.
9
Tergitol NP13
-         Khả năng tẩy rửa và thấm ướt tốt.
-         Ứng dụng : Dùng  trong chất tẩy rửa và bột giặt, sản xuất giấy và sợi, chất lỏng gia công kim loại, sơn và coating, hóa chất nông nghiệp
10
Tergitol NP15
-         Khả năng tẩy rửa và thấm ướt tốt, thích hợp sử dụng trong môi trường nhiệt độ cao hơn.
-         Ứng dụng : Dùng trong chất tẩy rửa và bột giặt, sản xuất giấy và sợi, chất lỏng gia công kim loại, sơn và coating, hóa chất nông nghiệp
11
Tergitol NP30
 (70%)
-         Chất ổn định và nhũ hóa tan trong nước tốt, có hiệu quả ở nhiệt độ cao.
-         Ứng dụng : chất tẩy rửa và bột giặt, chất thấm ướt, chất ổn định, chất nhũ hóa, chất phân tán, hóa chất nông nghiệp.
12
Tergitol NP40
 (70%)
-         Chất ổn định và nhũ hóa tan trong nước tốt, có hiệu quả ở nhiệt độ cao, thấm ướt tốt.
-         Ứng dụng : chất tẩy rửa và bột giặt, chất thấm ướt, chất ổn định, gia công giấy và sợi, sơn và coating, hóa chất nông nghiệp.
13
Tergitol NP50 (70%)
-         Chất ổn định và nhũ hóa tan trong nước tốt, có hiệu quả ở nhiệt độ cao, thấm ướt tốt.
-         Ứng dụng : chất tẩy rửa và bột giặt, chất thấm ướt, chất ổn định, gia công giấy và sợi, sơn và coating, hóa chất nông nghiệp.
14
Tergitol NP55
-         Chất ổn định và nhũ hóa tan trong nước tốt, có hiệu quả ở nhiệt độ cao, khả năng tẩy rửa và thấm ứơt tốt.
-         Ứng dụng : chất tẩy rửa và bột giặt, chất thấm ướt, chất ổn định, gia công giấy và sợi, sơn và coating, hóa chất nông nghiệp.
15
Tergitol NP70
-         Chất ổn định và nhũ hóa tan trong nước tốt, có hiệu quả ở nhiệt độ cao, khả năng tẩy rửa và thấm ứơt tốt.
-         Ứng dụng : chất tẩy rửa và bột giặt, chất thấm ướt, chất ổn định, gia công giấy và sợi, sơn và coating, hóa chất nông nghiệp.
2.Octyl phenol Ethoxylate (NPE)
Chất hoạt động bề mặt loại Triton X là những chất hoạt động bề mặt nonionic thông dụng có khả năng tẩy rửa, thấm ướt tốt, đặc biệt có thể tẩy rửa kim loại và bề mặt cứng cực kỳ tốt, khả năng nhũ hóa cũng rất tốt.
Các chất hoạt động bề mặt này được sử dụng trong hầu hết các loại chất tẩy rửa từ dạng bột đến dạng paste và dạng lỏng, dùng trong các chất tẩy rửa nhẹ và chất tẩy rửa công nghiệp nặng.Chúng là thành phần quan trọng trong các hỗn hợp nhũ  hóa chủ yếu dùng trong sản xuất các polymer và các chất ổn định nhũ tương trong sản xuất polymer latex.
Các chất hoạt động bề mặt này làm thấm ướt và ổn định màu có trong các loại coating tốt, chúng có giới hạn HLB thích hợp với yêu cầu phân tán và thấm ướt đặc biệt.

STT
Sản phẩm
Đặc điểm và ứng dụng
1
Triton X-15
-         Chất hòa tan và nhũ hóa tan trong dầu
-         Ứng dụng : Chất khử bọt, chất hòa tan thuốc nhuộm, hóa chất trung gian
2
Triton X-35
-         Khả năng kết hợp với các hydrocacbon và các dung môi hữu cơ khác rất tốt.
-         Ứng dụng : Chất khử bọt, giấy và bột giấy, dệt, tẩy rửa khô, chất lỏng gia công kim loại.
3
Triton X-45
-         Là chất nhũ hóa tốt có tính thấm ướt tốt, giúp súc rữa các hệ dung môi dễ dàng hơn.
-         Ứng dụng : chất khử bọt, chất tẩy rửa, chất ổn định. gia công giấy và sợi, sơn và coating, dệt, hóa chất nông nghiệp và hóa chất dầu mỏ.

4
Triton X-114
-         Khả năng tẩy rửa và thấm ướt tốt.
-         Ứng dụng : Chất tẩy rửa, sơn và coating, giấy và bột giấy, dệt, hóa chất nông nghiệp, chất lỏng gia công kim loại, hóa chất dầu mỏ.
5
Triton X-100
-         Khả năng tẩy rửa, phân tán và nhũ hóa cho hệ dầu- nước rất tốt.
-         Chất tẩy gia dụng và công nghiệp, sơn và coating, giấy và bột giấy, dệt, hóa chất dùng trong nông nghiệp, chất lỏng gia công kim loại, hóa chất dầu mỏ.
6
Triton X-102
-         Khả năng tẩy rửa, phân tán.
-         Ứng dụng: chất phân tán, sử dụng ở nhiệt độ cao.
7
Triton X-165 (70%)
-         Chất phân tán và ổn định nhũ tương rất tốt.
-         Ứng dụng: Sơn và coating, chất phân tán.
8
Triton X-305(70%)
-         Chất ổn định nhũ tương rất tốt, tạo độ bền tan giá và độ bền phân li tốt.
-         Ứng dụng : Polymer hóa nhũ tương, sơn và coating, nước đánh bóng sàn nhà, các nhũ tương đánh bóng.
9
Triton X -405(70%)
-         Chất ổn định nhũ tương rất tốt, tạo độ bền tan giá và độ bền phân li tốt.
-         Ứng dụng : Polymer hóa nhũ tương, sơn và coating, nước đánh bóng sàn nhà, các nhũ tương đánh bóng
10
Triton X- 705 (70%)
-         Chất ổn định nhũ tương rất tốt, tạo độ bền tan giá và độ bền phân li tốt.
-         Ứng dụng : Polymer hóa nhũ tương,

Thứ Năm, 4 tháng 8, 2011

DEHP là gì và vì sao bị cấm trong thực phẩm?

DEHP là một hóa chất hữu cơ (diethylhexyl phtalat). DEHP không tan trong nước, chỉ tan trong dầu nên tạo đục trong sản phẩm chứa nước, và được dùng trong thực phẩm thay thế dầu cọ vì rẻ tiền hơn...

Ngoài DEHP, nhiều hóa chất khác có cấu trúc tương tự tạo thành nhóm gọi là các “dẫn chất phtalat” như monobutyl phtalat (MBP), dibutyl phtalat (DBP), benzylbutyl phtalat (BZBP), monomethyl phtalat (MMP)... Trong ngành dược, một dẫn chất phtalat là diethyl phtalat (DEP) có dùng làm thuốc nhưng chỉ dùng ngoài da trị bệnh ghẻ ngứa (trước đây nước ta dùng rất phổ biến DEP nhưng nay không dùng nữa). Đặc biệt, DEP được dùng làm chất hóa dẻo (plasticizer) trong bao phim bao viên thuốc. Lượng dùng DEP trong bào chế bao phim có rất ít trong lớp phim bao (lớp phim này thông thường cũng được bao rất mỏng) và mỗi lần ta chỉ uống một vài viên thuốc nên tác hại của DEP nếu có xem như không đáng kể.

Các dẫn chất phtalat khác thường được dùng làm chất hóa dẻo cho các bao bì nhựa như chai, can, túi, bao, gói, đầu núm vú, bình sữa, trong đồ chơi trẻ con bằng chất dẻo, nhựa... Trong quá trình sử dụng các sản phẩm vừa kể, các dẫn chất phtalat bị thôi ra và theo đường tiêu hóa vào trong cơ thể con người. Trẻ con dùng bình sữa, chén nhựa, đồ chơi bằng nhựa có chứa hàm lượng cao các phtalat sẽ có nguy cơ bị nhiễm chất này.

Tác hại của các dẫn chất phtalat là làm xáo trộn nội tiết và bé gái bị nhiễm phtalat sẽ dậy thì sớm trước tuổi. Hiện nay ở nước ta, giống như nhiều nước trên thế giới, có hiện tượng bé gái dậy thì sớm.

Hiện tượng dậy thì sớm ở bé gái có thể do hai nguyên nhân. Trước hết, do tự thân cơ thể bé gái có những rối loạn về mặt sinh dục đưa đến dậy thì sớm. Thí dụ như có bướu ở vùng dưới đồi hoặc ở tuyến tùng nằm ở não bộ có thể gây tăng tiết estrogen sớm để làm dậy thì bé gái chưa đến 8 tuổi. Nguyên nhân tự thân rối loạn có tính chất cá biệt và rất hiếm xảy ra. Chính nguyên nhân còn lại là đáng quan tâm vì xuất phát từ môi trường và rối loạn có thể xảy ra cho một quần thể gồm nhiều bé gái nữ do tiếp xúc với môi trường gây rối loạn.

Những chất từ bên ngoài môi trường được đưa vào cơ thể con người hoạt động như estrogen được gọi là xenoestrogen (có nghĩa chất tương tự, có tác dụng giống như estrogen từ bên ngoài đưa vào cơ thể). Ta cần biết estrogen chính là một hormon sinh dục nữ (người nữ còn có hormon sinh dục thứ hai là progesteron). Cơ thể bé gái chưa dậy thì nhưng do tiếp xúc với xenoestrogen xem như có một lượng estrogen có trong cơ thể, estrogen này sẽ kích hoạt vùng dưới đồi và tuyến yên ở não tiết ra các hormon hướng dục (gonadotropins) đánh thức buồng trứng làm việc và làm xuất hiện sớm những hiện tượng đặc trưng của giới tính nữ. Đó là bé gái phát triển vú, sau đó mọc lông nách, lông trên xương mu và xuất hiện kinh nguyệt. DEHP đã được ghi nhận có tác dụng như một xenoestrogen. Vì vậy, xenoestrogen không chỉ ảnh hưởng đến estrogen mà còn ảnh hưởng đến các hormon khác, và DEHP được xem là chất làm rối loạn hormon giới tính nói chung, tức có ảnh hưởng đến hormon nam giới là vì thế.

Hiện nay, người ta không chỉ cảnh giác với các dẫn chất phtalat bị nhiễm trong thực phẩm mà còn lo ngại về các vật dụng sinh hoạt hàng ngày có chứa các chất gây nguy hại này. Cũng vì tác hại của dẫn chất phtalat nên hiện nay nghị viện châu Âu không cho phép dùng DBP và DEHP có trong đồ chơi trẻ em và cả trong mỹ phẩm.

Việc cảnh giác, phát hiện và không sử dụng các loại thực phẩm chứa DEHP là rất cần thiết. Đồng thời, cũng nên dùng cẩn thận các sản phẩm nhựa dẻo như PVC vì có thể chứa các dẫn chất phtalat. Không nên chế biến thức ăn quá nóng trong các tô chén, bao bì bằng nhựa mà nên thay bằng vật đựng bằng sứ (nhiệt độ quá nóng các phtalat dễ thôi ra). Dùng lá chuối hoặc giấy làm bao bì thay vì dùng bao bì bằng nhựa, plastic là tốt hơn xét về vấn đề bảo vệ môi trườngPGS.TS. Nguyễn Hữu Đức (Đại học y dược TP.HCM